Các từ thường dùng hàng ngày trong tiếng Đức - Tägliche Dinge

f = feminin --> die

f = giống cái --> mạo từ "die"

m = maskulin --> der

m = giống đực --> mạo từ "der"

n = neutrum --> das

n = trung tính --> mạo từ "das"

die Brille

(mắt kính)

der Bleistift

(viết chì)

das Buch

(quyển sách)

die Flasche

(cái chai)

der Fotoapparat

(máy ảnh)

 

die Kette

(dây chuyền)

der Kugelschreiber

(viết bi)

 

die Tasche

(cái túi)

der Schlüssel

(chìa khóa)

 

die Uhr

(đồng hồ)

der Regenschirm

(cây dù)

 

 

Achtung - lưu ý:

Diese Wörter sind Nomen. Nomen schreibt man im Deutschen immer groß (das Buch)

Những từ trên là danh từ. Trong tiếng Đức, người ta viết hoa chữ cái đầu tiên của danh từ, ví dụ das Buch

Lernen Sie Nomen immer mit Artikel.

Also : Buch –> das Buch.

khi học danh từ, bạn phải học cả mạo từ đi kèm.

Ví dụ: Buch –> das Buch

 

 

Nguồn: HOCTIENGDUC

 


© 2023 - Tạp chí NƯỚC ĐỨC

Ấn bản tiếng Việt trong Chương trình hội nhập Cuộc sống ở Đức

TỚI ĐỨC: HỌC TIẾNG ĐỨC